For full functionality of this site it is necessary to enable JavaScript.
EMIN.VN
0

Đo trở kháng 2 cổng shunt-thru với Bode 100 thế nào?

14/10/2026 09:47:49

Phép đo shunt-thru 2 cổng dùng chế độ Gain/Phase và quét tần số để đọc trở kháng theo Ohm. Khi đoạn đặc tính có độ dốc +1, có thể ước tính điện cảm theo L=Z/(2πf).

Đo trở kháng 2 cổng shunt-thru với Bode 100 là cách thiết lập phép quét để biểu diễn biên độ của vết đo theo đơn vị Ohm. Phương pháp này cũng cho phép ước tính điện cảm tại vùng đường cong có độ dốc +1, khi trở kháng mang đặc tính cảm kháng.

Quy trình cốt lõi gồm cấu hình phép đo Gain/Phase, nối đúng hai kênh, hiệu chuẩn Thru và thực hiện quét tần số theo thang logarit. Kết quả cần được đọc trong đúng điều kiện kết nối và dải tần đã chọn.

Tóm tắt: Dùng chế độ Frequency Sweep và cấu hình Gain/Phase. Ch1 nối với tham chiếu nội bộ, Ch2 được kết thúc 50 Ohm. Hiệu chuẩn Thru cho cả User Calibration và Probe Calibration trước khi quét. Có thể tính điện cảm bằng L=Z/(2πf) tại điểm có độ dốc +1.

Đo trở kháng 2 cổng shunt-thru là gì?

Đo trở kháng 2 cổng shunt-thru là phép đo sử dụng hai cổng để thu vết đáp ứng và đọc biên độ theo trở kháng thực, đơn vị Ohm. Theo dữ liệu nguồn, định dạng “Mag” của vết gain được dùng để hiển thị giá trị này.

Cách đo phù hợp khi cần quan sát trở kháng theo tần số thay vì chỉ xem một giá trị tại một tần số cố định. Việc dùng thang tần số logarit giúp theo dõi đặc tính của linh kiện trên một dải quét rộng.

Kết nối đo trở kháng 2 cổng shunt-thru
Sơ đồ kết nối phép đo trở kháng 2 cổng shunt-thru.

Cần cấu hình Bode 100 như thế nào cho phép đo này?

Thiết lập được nêu là chọn Frequency Sweep, sau đó đặt Device Configuration ở chế độ Gain/Phase. Ch1 phải nối với tham chiếu nội bộ, còn Ch2 phải được kết thúc bằng 50 Ohm.

Đây là các điều kiện cấu hình được mô tả cho phép đo trong nguồn. Không nên suy ra rằng mọi cấu hình cổng hoặc mọi kiểu kết thúc khác đều cho kết quả tương đương, vì nguồn không cung cấp dữ liệu đối chiếu.

tham khảo:

Máy phân tích mạng Vector OMICRON Bode 100

Sơ đồ nguyên lý đo trở kháng 2 cổng
Sơ đồ nguyên lý của phép đo trở kháng hai cổng.
Hạng mụcThiết lập được nêu
Kiểu quétFrequency Sweep
Cấu hình đoGain/Phase
Kênh Ch1Nối với tham chiếu nội bộ
Kênh Ch2Kết thúc 50 Ohm

Vì sao phải hiệu chuẩn Thru trước khi quét trở kháng?

Cần thực hiện hiệu chuẩn Thru cho cả User Calibration và Probe Calibration trước khi chạy phép quét. Đây là bước được chỉ rõ trong quy trình nguồn, nhằm thiết lập điều kiện hiệu chuẩn cho hai phần hiệu chuẩn được sử dụng.

Sau khi hoàn tất bước này, phép đo có thể chuyển sang quét logarit và đọc Trace 1 trên thang logarit. Trình tự hiệu chuẩn trước, quét sau giúp nhất quán với điều kiện đo đã được mô tả.

Cấu hình hiệu chuẩn cho phép đo trở kháng
Cấu hình hiệu chuẩn được dùng trước khi quét.
Thiết lập quét tần số để hiệu chuẩn trở kháng
Thiết lập quét tần số trong quy trình đo.

Đọc vết trở kháng trên thang logarit như thế nào?

Sau hiệu chuẩn, thực hiện quét tần số logarit và đọc Trace 1 theo thang logarit. Trong ví dụ nguồn, một điện trở danh định 2 mOhm được quét từ 1 kHz đến 40 MHz và giá trị đo được là 1,8 mOhm.

Ví dụ này chỉ phản ánh mẫu và điều kiện đo được nêu, không phải độ chính xác chung cho mọi điện trở hay mọi dải tần. Nguồn cũng cho biết đã dùng J2102A Common Mode Transformer để loại bỏ ảnh hưởng của vòng lặp đất trong phép đo đó.

Vết đo trở kháng trên thang tần số logarit
Ví dụ vết trở kháng được đọc từ Trace 1.
Lưu ý: Giá trị 1,8 mOhm và dải 1 kHz đến 40 MHz là số liệu của ví dụ điện trở 2 mOhm trong nguồn. Các giá trị này không đại diện cho mọi linh kiện hoặc cấu hình đo.

Khi nào có thể ước tính điện cảm từ đường cong trở kháng?

Có thể ước tính điện cảm khi chọn một điểm trên đường cong có độ dốc +1, tương đương +20 dB/dec. Theo nguồn, độ dốc này biểu thị trở kháng có đặc tính của cuộn cảm.

Công thức được dùng là L=Z/(2πf), trong đó Z là trở kháng tại điểm đã chọn và f là tần số tại điểm đó. Với ví dụ điện trở 2 mOhm, nguồn nêu điện cảm tính được xấp xỉ 487 pH.

Ví dụ kết quả đo trở kháng và ảnh hưởng vòng lặp đất
Ví dụ kết quả đo trong điều kiện có xử lý ảnh hưởng vòng lặp đất.
Minh họa tính điện cảm từ trở kháng và tần số
Minh họa cách tính điện cảm từ điểm có độ dốc +1.

Cần phân biệt những giá trị nào khi đánh giá kết quả đo?

Cần phân biệt giá trị danh định của linh kiện với giá trị thu được trong phép đo, cũng như phân biệt trở kháng tại từng tần số với điện cảm được suy ra từ một điểm có độ dốc +1. Trong ví dụ, điện trở danh định 2 mOhm cho kết quả 1,8 mOhm trong dải quét đã nêu.

Nếu đường cong không có đoạn dốc +1 phù hợp, dữ liệu nguồn không cung cấp cơ sở để áp dụng trực tiếp phép tính điện cảm này. Khi đó, nên giữ việc diễn giải trong phạm vi vết đo và điều kiện thiết lập thực tế.

Tin tức liên quan

Đo trở kháng đầu ra và tải bước với J2111A thế nào?
14/10/2026 09:48:41

Để đo trở kháng đầu ra LM117, kết nối J2111A và đầu dò tại đầu ra, đặt đúng các đầu T/R và cấu hình quét. Khi kiểm tra tải bước nhỏ, dùng AWG tạo xung vuông, đưa công tắc bias về vị trí giữa và theo dõi trên dao động ký.

Đo PDN tiết kiệm chi phí: chọn phép đo VNA nào?
14/10/2026 09:46:55

Đo PDN bằng VNA có thể dùng cấu hình 1 cổng hoặc shunt-thru 2 cổng tùy mức trở kháng cần đo. Khi ngân sách hạn chế, có thể cân nhắc thuê thiết bị hoặc đánh giá các lựa chọn chi phí thấp theo nhu cầu đo.

Cập nhật các ưu đãi mới nhất

Đăng ký nhận chiết khấu độc quyền, cập nhật giá sỉ và tin sản phẩm mới nhất ngay tại hộp thư của bạn.

Bằng cách đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật của chúng tôi.

Hỗ trợ nhanh

Kết nối trực tiếp với đội ngũ chuyên gia của chúng tôi