For full functionality of this site it is necessary to enable JavaScript.
EMIN.VN
0

Phép kiểm tra độ cứng Brinell (HB)

06/01/2017 16:04:48

**Phép kiểm tra độ cứng BRINELL (HB) ** **Brinell** là phương pháp kiểm tra độ cứng lâu đời nhất, được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật cơ khí ngày nay. Phươn

Phép kiểm tra độ cứng BRINELL (HB)

Brinell là phương pháp kiểm tra độ cứng lâu đời nhất, được sử dụng phổ biến trong kỹ thuật cơ khí ngày nay. Phương pháp đo độ cứng này được phát minh bởi kỹ sư người Thụy Điển tên là Johan August Brinell vào tháng 8 năm 1900. Phương pháp đo độ cứng Brinell được sử dụng rộng rãi và tiêu chuẩn hóa về kiểm tra độ cứng kim loại trong kỹ thuật luyện kim. Ngày nay người ta kiểm tra độ cứng vật liệu bằng cách sử dụng các dòng máy đo độ cứng Brinell hiện đại

Ứng dụng phương pháp đo độ cứng Brinell

- Dùng đo độ cứng các chi tiết lớn, độ chính xác không quá cao như vật đúc, rèn

- Không dùng cho các vật liệu quá cứng, các tấm vật liệu mỏng, các bề mặt cong

Vết đo brinellVết đo Brinell

Nguyên lý đo độ cứng Brinell

- Vết đo được tạo ra từ phương pháp đo này là mũi đo hình viên bi (bi thép) có đường kính D=10mm với lực tác dụng (L) lên đến 3000kg, ấn lõm vào bề mặt của vật liệu kim loại cần đo. Đối với các vật liệu kim loại mềm như Nhôm, Đồng, Chì... lực tác dụng sẽ được giảm xuống 500kg. Và đối với các loại vật liệu kim loại cực cứng hoặc kim loại đã qua quá trình nhiệt luyện, sẽ sử dụng đến bi thử vật liệu Cardbide Tungsten (độ cứng cao) để giảm thiểu biến dạng đầu thử.
- Sau khi tác dụng lực lên bi thép vào bề mặt kim loại, trên bề mặt kim loại sẽ xuất hiện vết lõm, ta sử dụng hệ thống quang học (trong bộ phụ kiện máy đo độ cứng Brinell) để đo đường kính vết lõm (d)
- Lúc này ta có đường kính vết lõm là d, đường kính viên bi là D và lực tác dụng L, ta sử dụng công thức bên dưới (phần Quy trình đo độ cứng bằng phương pháp Brinell) để xác định độ cứng Brinell cho vật liệu.

- Đường kính mũi đo viên bi (bi thép) phụ thuộc vào chiều dày mẫu đo. Mẫu đo càng mỏng thì đường kính viên bi càng nhỏ. Đường kính mũi đo viên bi được tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế là 10mm, 5mm, 2.5mm và 1mm.

- Tải trọng đo trong phương pháp đo độ cứng Brinell cũng phụ thuộc vào vật liệu đo, nó tỷ lệ thuận với tỷ số L/D2 được quy định như sau:

  + Thép và Gang: 30

  + Hợp kim đồng: 10

  + Hợp kim ổ trượt: 2.5

  + Thiết, chì và hợp kim: 1

- Tuy nhiên, muốn kết quả đo được chính xác hơn ta nên chọn tải trọng sao cho tỷ lệ giữa đường kính vết lõm d và đường kính viên bi D nằm trong khoảng (0.2 - 0.6)

- Hiện nay máy đo độ cứng Brinell được sử dụng phổ biến ở các nước trên thế giới và Việt Nam. Các dòng máy đo độ cứng này sử dụng công nghệ hiện đại cho kết quả đo hiển thị ngay trên màn hình Flat Weight Bench Reviews. 

- Thời gian đặt tải cũng ảnh hưởng lớn đến kết quả đo nên ta cũng chọn thời gian đặt tải cho phù hợp. Thời gian đặt tải phụ thuộc vào độ cứng của vật liệu đo. Trên máy đo độ cứng Brinell ta tuân thủ theo 2 nguyên tắc sau:

   + Tải phải được đặt chậm và có kiểm soát
   + Thời gian đặt tải thông thường khoảng 10-30 giây cho phép biến dạng đàn hồi

Quy trình đo độ cứng bằng phương pháp Brinell

Tuỳ theo chất liệu của vật cần đo độ cứng mà lực tác động và chất liệu cũng như kích thước của công cụ đo cũng khác nhau.

Các thang đo Brinell với hệ số L/D2 khác nhau 

Đường kính bi (mm)

Tải trọng (Kp)

10

3000

1000

5000

250

5

750

250

125

62.5

2.5

187.5

62.5

31.2

15.6

RATIO

HB30

HB10

HB5

HB2.5

 

Bảng độ cứng tiêu chuẩn của một số chất liệu, vật liệu

Chất liệu, vật liệu

Độ cứng

Gỗ mềm (ví dụ: gỗ thông)

1.6 HBS 10/100

Gỗ cứng (ví dụ: gỗ dẻ gai)

2.6–7.0 HBS 1.6 10/100

Chì

5.0 HB (chì tinh khiết; chì hợp kim thường có độ cứng dao động từ 5,0 HB - 22,0 HB)

Nhôm nguyên chất

15 HB

Đồng

35 HB

Thép carbon thấp

120 HB

Thép không rỉ

200 HB[4]

Thủy tinh

1550 HB

Thép công cụ

600–900 HB (HBW 10/3000)

Rhenium diboride

4600 HB

Ưu & Nhược điểm phương pháp đo Brinell 

Ưu điểm

Nhược điểm

- Phạm vi đo tương đối rộng

- Có thể so sánh với các tải trọng khác nhau (với cùng một hệ số L/D2 xác định)

- Ít nhạy cảm với bề mặt kiểm tra

- Có mối liên hệ tương đối với độ bền kéo

- Vết đo làm biến cứng vật liệu

- Không thích hợp cho vật liệu mỏng, mạ phủ, vật liệu quá cứng, các bề mặt cong

- Chịu ảnh hưởng bởi người vận hành

Nguồn: vnmachine

Tin tức liên quan

Hướng dẫn chọn vật liệu vỏ và cảm biến đồng hồ đo áp suất trong môi trường hóa chất ăn mòn
13/10/2026 11:14:57

Trong các nhà máy hóa chất, xử lý nước thải, dầu khí và thực phẩm, việc lựa chọn sai vật liệu đồng hồ đo áp suất thường dẫn đến hậu quả nghiêm trọng: thủng ống uốn đo áp, rò rỉ hóa chất độc hại, hỏng hóc thiết bị và nguy cơ mất an toàn lao động. Bài viết này hướng dẫn các tiêu chí kỹ thuật thực tế để chọn đúng vật liệu vỏ và cảm biến khi đo áp suất trong môi trường ăn mòn.

Đo COD, TOC Nước Thải Xi Mạ Bằng Máy Để Bàn? Cần Tránh Sai Số Ở Những Điểm Nào?
13/10/2026 10:55:11

Thực trạng phân tích nước thải xi mạ: Nước thải xi mạ chứa axit, kiềm, kim loại nặng như Cr, Ni, Cu, cùng chất hữu cơ mạch vòng khó phân hủy từ phụ gia tạo bóng, chất chống phun mờ, dung môi tẩy dầu. Thành phần phức tạp này khiến COD biến động mạnh theo công đoạn, theo ca sản xuất. Gửi mẫu ra trung tâm bên ngoài, kết quả về sau vài ngày, lúc đó bể xử lý sinh học hoặc hệ keo tụ đã chạy lệch quá lâu. Máy đo COD để bàn đặt tại nhà máy rút thời gian chờ xuống vài giờ, với điều kiện người dùng hiểu rõ các nguồn gây sai số riêng của nước thải xi mạ.

Hạ Nhanh COD Nước Thải Sinh Hoạt Bằng Cách Nào?
13/10/2026 10:25:11

Trạm xử lý nước thải của chung cư, tòa nhà, khu dân cư có lúc COD đầu ra tăng sát ngưỡng, nhất là sau đợt tải đột biến hoặc sát kỳ lấy mẫu kiểm tra. QCVN 14:2025/BTNMT áp dụng cho nước thải sinh hoạt từ ngày 1/9/2025, giá trị giới hạn COD phân theo lưu lượng xả cùng nguồn nước tiếp nhận, người xả được chọn áp dụng TOC hoặc COD

Thử Thách Đồng Hồ Đo Áp Suất Trong Môi Trường Khí Hydrogen
12/10/2026 16:47:15

Xu hướng chuyển dịch năng lượng toàn cầu đang thúc đẩy các nhà máy công nghiệp, nhà máy hóa chất và cơ sở năng lượng tái tạo tích hợp hydro (hydrogen) làm nguồn nhiên liệu chiến lược nhằm đạt mục tiêu khử carbon. Tuy nhiên, thực tế sử dụng cho thấy các dòng đồng hồ áp suất cơ khí truyền thống nhanh chóng suy giảm tuổi thọ và phát sinh sự cố nguy hiểm khi tiếp xúc trực tiếp với môi trường hydrogen.

Xu hướng Loại Bỏ Đồng Hồ Áp Suất Cơ Khí Trong Nhà Máy Bán Dẫn
12/10/2026 14:44:38

Trong các phòng sạch của nhà máy bán dẫn, một hạt bụi vi mô hay một chút rò rỉ khí độc hại cũng đủ khả năng làm hỏng toàn bộ mẻ wafer trị giá hàng triệu USD. Chính yêu cầu sống còn này đang đẩy nhanh cuộc cách mạng thay thế hoàn toàn đồng hồ đo áp suất cơ khí truyền thống bằng dòng cảm biến áp suất kỹ thuật số và đồng hồ đo áp suất điện tử.

Cập nhật các ưu đãi mới nhất

Đăng ký nhận chiết khấu độc quyền, cập nhật giá sỉ và tin sản phẩm mới nhất ngay tại hộp thư của bạn.

Bằng cách đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật của chúng tôi.

Hỗ trợ nhanh

Kết nối trực tiếp với đội ngũ chuyên gia của chúng tôi