Đăng ký nhận chiết khấu độc quyền, cập nhật giá sỉ và tin sản phẩm mới nhất ngay tại hộp thư của bạn.
Bằng cách đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật của chúng tôi.
Kết nối trực tiếp với đội ngũ chuyên gia của chúng tôi
Đăng ký nhận chiết khấu độc quyền, cập nhật giá sỉ và tin sản phẩm mới nhất ngay tại hộp thư của bạn.
Bằng cách đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản dịch vụ và Chính sách bảo mật của chúng tôi.
Kết nối trực tiếp với đội ngũ chuyên gia của chúng tôi
- Khoảng đo chỉ số Octane trong xăng dầu (ON) 40–135
- Giới hạn chấp nhận được của lỗi cơ bản đo chỉ số octan, tối đa (ON) ± 0.5
- Giới hạn chênh lệch chấp nhận được giữa các phép đo trị số octan song song, tối đa (ON) ± 0.2
- Phạm vi xác định hàm lượng phụ gia chống kích nổ trong xăng: % 0.1-15
- Giới hạn sai số cơ bản chấp nhận được của việc xác định hàm lượng phụ gia chống kích nổ trong xăng: 0.1%
- Phạm vi đo thời gian phân tích quá trình oxy hóa xăng (phút) 50-2400
- Giới hạn lỗi cơ bản chấp nhận được của thời gian hỏng hóc do oxy hóa xăng (%) 10
- Chế độ xác định chất lượng xăng dựa vào điện trở suất thể tích (Om) 10^6-10^14
- Giới hạn sai số cơ bản chấp nhận được của phép đo điện trở suất thể tích (%) 3
- Phạm vi đo chỉ số cetan (CN) 20–100
- Giới hạn sai số cơ bản chấp nhận được của trị số cetan, tối đa (CN) ±1.0
- Giới hạn chênh lệch chấp nhận được giữa các trị số cetane khi đo song song, tối đa (CN) ± 0.5
- Giới hạn sai số chấp nhận được khi xác định điểm đông đặc của nhiên liệu diesel (Co) ± 5
- Phạm vi xác định hàm lượng dầu hỏa trong nhiên liệu diesel (%) 0-95
- Giới hạn sai số cơ bản được chấp nhận khi xác định hàm lượng dầu hỏa trong nhiên liệu diesel (%) 3
- Mức độ đo chính xác của dầu động cơ (%) 95-100
- Giới hạn sai số chấp nhận được của phép đo mức độ trong của dầu động cơ (%) 0.1
- Giới hạn chênh lệch chấp nhận được giữa các phép đo song song độ rõ nét của dầu động cơ (%) 0.01
- Phạm vi đo độ thấm điện môi của nhiên liệu và chất bôi trơn (units): 1–5
- Giới hạn sai số chấp nhận được của phép đo độ thấm điện môi, tối đa (units): 0.001
- Giới hạn chênh lệch chấp nhận được giữa các phép đo song song độ thấm điện môi của nhiên liệu và chất bôi trơn, tối đa(units): 0.001
- Phạm vi xác định số gốc dầu (units): 0-24
- Giới hạn sai số cơ bản chấp nhận được khi xác định trị số cơ bản của dầu (BN units): 1
- Nhà sản xuất dầu động cơ và xác định thương hiệu: Nhà sản xuất -
- Dải đo điện áp đánh thủng của dầu máy cắt (điện môi) (kV) 5–100
- Giới hạn sai số chấp nhận được của phép đo điện áp đánh thủng dầu máy cắt, tối đa (kV): 1
- Giới hạn chênh lệch chấp nhận được giữa các lần đo song song thời gian đánh thủng của dầu máy cắt, tối đa (kV): 0.2
- Dải đo góc tổn thất tangen của dầu máy cắt (%) 0.01–5
- Giới hạn sai số chấp nhận được của góc tổn thất tiếp tuyến dầu máy cắt, tối đa (%) 0.01
- Giới hạn chênh lệch chấp nhận được giữa các phép đo song song tổn thất tiếp tuyến dầu máy cắt mạch, tối đa (units): 0.001
- Dải xác định hàm lượng tạp chất cơ học trong sản phẩm dầu(%) 97-100
- Giới hạn sai số cơ bản cho phép khi xác định hàm lượng tạp chất cơ học trong sản phẩm dầu (%): 0.01
- Phạm vi xác định hàm lượng nước trong dầu cho các sản phẩm dầu (%) 0-4
- Giới hạn sai số cơ bản được chấp nhận khi xác định hàm lượng nước trong dầu của sản phẩm dầu(%): 0.01
- Thời gian đo (giây) 1–5
- Ngưỡng hoạt động chỉ báo nguồn điện không đủ (V) 5.4
- Thời gian sử dụng sản phẩm (Năm): tối thiểu 6 năm
- Kích thước tổng thể của:
Mô-đun điện tử (mm) 211x100x45
Cảm biến số 1 và số 2 (mm) 60x100
Khối lượng dụng cụ với một cảm biến/hai cảm biến (gr): 850
SHATOX SX-300 Petroleum Quality Analyzer
New oil products grade analyzer is manufactured on the basis of advanced high precision microprocessor. The instrument can be used together with a PC or laptop through USB interface. Analyzer uses automatic computer-based calibration, saving measured data in the instrument memory with analysis date and time followed by their transfer to the PC (in Microsoft Excel or txt format). The instrument has easy of control attrition and aggressive environments resistive 8-key antiglare keyboard (made in Germany).
Analyzer SX-300 has a distinctive characteristic, an additional sensor, which measures oil products volume resistivity with high precision. Therefore, fuel analysis may be based on two values, which allows measuring octane number of petrols with ferriferous (ferrocene), nickel and manganese additives, and to determine other substances content.
By using this measurement principle the instrument allows to determine:
contamination content in oil products;
pour-point depressants content in diesel fuel;
engine oil base number;
oil products volume resistivity.
Video