For full functionality of this site it is necessary to enable JavaScript.
EMIN.VN
0

Tiêu chuẩn độ dày sơn chống cháy cho kết cấu thép mới nhất (DFT, WFT & quy trình nghiệm thu)

08/07/2026 14:20:39

Một lớp sơn chống cháy chỉ phát huy đúng khả năng bảo vệ khi đạt đủ chiều dày theo thiết kế. Thi công thiếu vài trăm micron có thể làm thời gian chịu lửa giảm đáng kể, trong khi sơn quá dày lại dễ nứt, bong hoặc phát sinh thêm chi phí vật tư.

Đó cũng là lý do hầu hết hồ sơ nghiệm thu PCCC đều yêu cầu kiểm tra độ dày lớp phủ sau khi thi công. Tuy nhiên, nhiều người vẫn nhầm giữa màng sơn ướt và màng sơn khô, hoặc đo sai phương pháp dẫn đến số liệu không được chấp nhận.

Bài viết dưới đây tổng hợp các tiêu chuẩn phổ biến, quy trình đo thực tế và kinh nghiệm lựa chọn thiết bị phù hợp cho công tác kiểm tra sơn chống cháy trên kết cấu thép.

Bảng tiêu chuẩn độ dày màng sơn khô (DFT) cho kết cấu thép mới nhất

Không tồn tại một con số cố định áp dụng cho mọi công trình. Độ dày sơn chống cháy phụ thuộc vào nhiều yếu tố như loại sơn, hình dạng kết cấu thép, hệ số tiết diện (Hp/A), điều kiện sử dụng và thời gian chịu lửa theo thiết kế.

Thông số cuối cùng luôn phải tuân theo bảng tính của nhà sản xuất đã được thử nghiệm theo các tiêu chuẩn như BS 476, EN 13381 hoặc ASTM E119.

Quy định độ dày theo thời gian chịu lửa (45 đến 120 phút)

Tham khảo sơn chống cháy trương nở

Các giá trị trên chỉ mang tính định hướng. Khi nghiệm thu, kỹ sư cần đối chiếu trực tiếp với bảng tính DFT do hãng sơn cung cấp cho từng loại dầm, cột hoặc kết cấu thép cụ thể.

Màng sơn ướt (WFT) và màng sơn khô (DFT), đâu là con số nghiệm thu?

Nhiều đội thi công kiểm tra WFT ngay sau khi phun và cho rằng như vậy đã đủ. Thực tế, WFT chỉ giúp kiểm soát lượng sơn vừa thi công để người vận hành điều chỉnh máy phun hoặc tốc độ làm việc.

Sau khi dung môi bay hơi và lớp phủ đóng rắn hoàn toàn, chiều dày sẽ giảm xuống, tạo thành DFT.

Chỉ số được sử dụng trong hồ sơ nghiệm thu, kiểm định và bàn giao công trình luôn là DFT

Nếu chỉ dựa vào WFT, kết quả cuối cùng rất dễ thấp hơn thiết kế do dung môi bay hơi trong quá trình đóng rắn.

Quy tắc vàng khi kiểm tra độ dày sơn chống cháy theo tiêu chuẩn quốc tế

Đo đúng vị trí quan trọng không kém đo đúng thiết bị. Nhiều công trình bị yêu cầu kiểm tra lại chỉ vì lựa chọn điểm đo chưa phù hợp với tiêu chuẩn SSPC-PA 2 hoặc ISO 19840.

Thay vì đo ngẫu nhiên vài vị trí dễ thao tác, bề mặt kết cấu nên được chia thành từng khu vực đại diện. Mỗi khu vực thực hiện nhiều phép đo rồi tính giá trị trung bình trước khi đánh giá đạt hay không đạt.

Theo nguyên tắc phổ biến trong nghiệm thu lớp phủ:

+ Giá trị trung bình phải đạt chiều dày thiết kế.

+ Không nên xuất hiện điểm đơn lẻ thấp hơn giới hạn cho phép theo tiêu chuẩn áp dụng.

+ Báo cáo cần lưu đầy đủ vị trí đo, thời gian đo và thông tin thiết bị sử dụng.

Các dòng máy có chức năng lưu dữ liệu, tính trung bình và xuất báo cáo sẽ giúp quá trình nghiệm thu nhanh hơn, đồng thời hạn chế sai sót khi tổng hợp hồ sơ.

Cách chia lưới và chọn điểm đo trên kết cấu dầm thép

Dầm chữ I, H hoặc hộp thép thường có nhiều mặt tiếp xúc và các góc khuất. Nếu chỉ đo trên mặt phẳng lớn, kết quả sẽ không phản ánh đúng toàn bộ lớp phủ.

Thông thường, kỹ sư sẽ chia kết cấu thành các vùng nhỏ, sau đó chọn nhiều điểm trên cánh dầm, bụng dầm và các mép chuyển tiếp để đo. Phương pháp này giúp phát hiện những vị trí sơn thiếu do súng phun khó tiếp cận.

Đầu dò rời cũng mang lại lợi thế rõ rệt trong trường hợp này. So với đầu dò gắn liền trên thân máy, đầu dò rời dễ đưa vào góc hẹp, khe nhỏ hoặc mặt dưới của dầm thép mà vẫn giữ được độ ổn định khi đo.

Tại sao máy đo thông thường không thể dùng cho sơn chống cháy?

Sơn chống cháy thường có chiều dày lớn hơn rất nhiều so với lớp sơn công nghiệp thông thường. Một số dòng còn đạt vài nghìn micron sau khi hoàn thiện.

Nhiều thiết bị giá rẻ chỉ phù hợp với lớp phủ mỏng hoặc độ phân giải thấp nên rất dễ xuất hiện sai số khi đo lớp sơn dày.

Ngoài khả năng đo trên nền thép từ tính, thiết bị chuyên dụng còn cần đáp ứng các yêu cầu như:

+ Dải đo đủ lớn.

+ Độ phân giải cao.

+ Hiệu chuẩn bằng foil chuẩn.

+ Lưu kết quả đo.

+ Tính trung bình nhiều điểm.

Có giấy hiệu chuẩn hoặc chứng chỉ kiểm định còn hiệu lực.

Một thiết bị đã quá hạn hiệu chuẩn hoặc không rõ nguồn gốc thường không được chấp nhận khi làm việc với tư vấn giám sát hoặc cơ quan kiểm tra PCCC.

Kinh nghiệm chọn máy đo độ dày lớp phủ chuẩn xác cho nhà thầu

Nhà thầu thường quan tâm đến tốc độ đo, còn đơn vị giám sát lại ưu tiên khả năng lưu trữ và truy xuất dữ liệu. Vì vậy, nên cân nhắc thiết bị theo nhu cầu sử dụng thay vì chỉ nhìn vào giá bán.

Một số tiêu chí đáng lưu ý gồm:

- Đầu dò rời giúp đo linh hoạt trên dầm thép.

- Bộ nhớ lớn để lưu toàn bộ dữ liệu công trình.

- Hiệu chuẩn nhanh bằng foil chuẩn.

- Hỗ trợ đo trên thép và nhôm nếu công trình có nhiều vật liệu.

- Có chứng chỉ hiệu chuẩn phục vụ hồ sơ nghiệm thu.

Top 3 thiết bị đo độ dày lớp phủ chuyên dụng hỗ trợ nghiệm thu PCCC

Đối với công trình dân dụng và công nghiệp, nhiều nhà thầu lựa chọn các dòng máy đo độ dày lớp phủ chuyên dụng có khả năng đo nhanh, ổn định và đáp ứng yêu cầu nghiệm thu.

Một số model được sử dụng khá phổ biến gồm:

- Elcometer 456: đầu dò rời, lưu dữ liệu lớn, phù hợp kiểm tra lớp phủ trên kết cấu thép.

- Defelsko PosiTector 6000: độ chính xác cao, nhiều tùy chọn đầu dò, hỗ trợ xuất báo cáo.

Nếu thường xuyên đo trên dầm chữ I hoặc các vị trí khó tiếp cận, nên ưu tiên phiên bản sử dụng đầu dò rời để thao tác thuận tiện hơn và giảm nguy cơ sai số.

Chiều dày sơn chống cháy không đơn thuần là một thông số kỹ thuật mà còn quyết định trực tiếp đến khả năng bảo vệ kết cấu thép khi xảy ra hỏa hoạn. Chỉ cần sai lệch nhỏ trong quá trình thi công hoặc đo kiểm cũng có thể khiến toàn bộ hạng mục phải xử lý lại trước khi nghiệm thu.

Nắm rõ sự khác nhau giữa WFT và DFT, áp dụng đúng quy trình lấy mẫu theo tiêu chuẩn, đồng thời sử dụng thiết bị đo phù hợp sẽ giúp số liệu kiểm tra phản ánh đúng chất lượng lớp phủ, rút ngắn thời gian nghiệm thu và hạn chế phát sinh chi phí cho nhà thầu.

Tin tức liên quan

Bơm chân không dùng dầu và bơm màng không dầu khác nhau thế nào?
17/07/2026 10:05:46

Cùng tạo ra môi trường chân không nhưng bơm dùng dầu và bơm màng không dầu lại có cách hoạt động, ưu điểm và nhóm ứng dụng khá khác nhau. Bơm dầu thường được nhắc đến khi hệ thống cần độ chân không sâu và lực hút mạnh. Bơm màng lại được ưu tiên ở phòng lab, quy trình hóa chất hoặc những môi trường cần hạn chế hơi dầu

Bơm chân không kêu to do đâu? 6 nguyên nhân thường gặp, xử lý ngay
17/07/2026 09:36:33

Bơm chân không phát ra tiếng ồn lớn hơn bình thường thường liên quan đến bộ phận quay, cánh gạt, dầu bơm, bộ lọc hoặc đường ống hút. Âm thanh phát ra cũng giúp khoanh vùng nguyên nhân: tiếng rít kéo dài thường khác với tiếng lạch cạch bên trong buồng bơm hay tiếng gằn nặng kèm rung mạnh.

Bơm Chân Không Cho Phòng Lab Vi Sinh, Chọn Loại Nào Để Không Ảnh Hưởng Đến Mẫu?
15/07/2026 14:45:07

Bơm chân không xuất hiện trong rất nhiều thao tác của phòng lab vi sinh, từ lọc màng, hút dịch nổi sau ly tâm đến cô đặc mẫu hay hỗ trợ một số hệ thống tạo áp suất âm. Lựa chọn đúng loại bơm không chỉ giúp quy trình vận hành ổn định hơn mà còn hạn chế nguy cơ nhiễm bẩn mẫu, giảm chi phí bảo trì và kéo dài tuổi thọ thiết bị.

QCVN 25:2025/BKHCN Có Hiệu Lực: Doanh Nghiệp Cần Chuẩn Bị Những Thiết Bị Kiểm Tra An Toàn Điện Nào?
15/07/2026 09:15:04

An toàn điện luôn là một trong những tiêu chí được kiểm tra đầu tiên trước khi thiết bị điện, điện tử hoặc linh kiện công nghiệp được đưa ra thị trường. Một sản phẩm có thể hoạt động ổn định nhưng vẫn không đáp ứng yêu cầu nếu lớp cách điện không đủ bền, điện trở nối đất vượt ngưỡng cho phép hoặc xuất hiện dòng rò trong quá trình vận hành.

Cập nhật các ưu đãi mới nhất

Đăng ký nhận chiết khấu độc quyền, cập nhật giá sỉ và tin sản phẩm mới nhất ngay tại hộp thư của bạn.

Bằng cách đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản dịch vụChính sách bảo mật của chúng tôi.

Hỗ trợ nhanh

Kết nối trực tiếp với đội ngũ chuyên gia của chúng tôi