Trong các hệ thống hiện đại cần đến độ chính xác cao và an toàn, mỗi kích thước bu lông đều có mô-men xoắn tiêu chuẩn riêng tương ứng với: Đường kính bu lông, Cấp bền vật liệu, Điều kiện bôi trơn hoặc khô và Môi trường làm việc (nhiệt độ, rung động).
1. Bảng lực siết bu lông inox (SUS 304/316)
Bu lông inox có lực siết thường thấp hơn bu lông thép cùng size, do đặc điểm: Độ ma sát cao, Dễ bị kẹt ren, Chịu lực kém hơn thép cường độ cao
Size bu lông | Lực siết inox (Nm) |
M6 | 6 - 8 Nm |
M8 | 15 - 20 Nm |
M10 | 30 - 40 Nm |
M12 | 50 - 65 Nm |
M16 | 120 - 150 Nm |
2. Bảng lực siết bu lông ô tô (phổ biến)
Trong ngành ô tô, lực siết được kiểm soát cực kỳ chặt chẽ vì liên quan trực tiếp đến an toàn.
Vị trí | Lực siết tiêu chuẩn (Nm) |
Bu lông bánh xe | 90 - 120 Nm |
Bu lông đầu xi lanh | 40 - 100 Nm (theo từng giai đoạn) |
Bu lông trục bánh | 150 - 300 Nm |
Bu lông hệ thống treo | 00 - 200 Nm |
3. Bảng lực siết bu lông thép cường độ cao
Đây là nhóm được sử dụng nhiều trong: kết cấu thép, máy công nghiệp, cơ khí chính xác. Lực siết tăng theo cấp bền.
Size | 8.8 (Nm) | 10.9 (Nm) | 12.9 (Nm) |
M8
| 25 | 35 | 40 |
M10 | 50 | 70 | 85 |
M12 | 85 | 120 | 145 |
M16 | 200 | 280 | 330 |
M20 | 400 | 550 | 650 |

4. Bảng lực siết bu lông trong thiết bị điện - cơ điện
Nếu siết không đủ lực: điện trở tiếp xúc tăng, sinh nhiệt → cháy thiết bị
Size | Lực siết (Nm) |
M5 5 | 6 Nm |
M6 8 | 10 Nm |
M8 18 | 22 Nm |
M10 35 | 45 Nm |
Bảng trên đây chỉ là giá trị tham chiếu. Trong thực tế cần điều chỉnh lại cờ lê đo lực khi:
Có dầu bôi trơn → giảm ~10-20% lực
Môi trường rung động cao → tăng lực hoặc dùng keo khóa ren
Nhiệt độ cao → thay đổi tính chất vật liệu
Xem thêm:





